Đỉnh NGUYỄN

life's a journey not a destination


Leave a comment

Cài đặt Oracle Enterprise Manager Cloud Control 12c trên Oracle Linux 5


Enterprise Manager Cloud Control là tên gọi mới của Enterprise Manager Grid Control. Bài viết này hướng dẫn cài Oracle Enterprise Manager Cloud Control 12c Release 1 trên Oracle Linux 5.7 (x86).

Phần mềm

Tải về các phần mềm sau:

  • Oracle Linux 5.7 (x86)
  • Oracle Database 11gR2 (11.2.0.3) (x86)
  • Enterprise Manager Cloud Control 12c Release 1 (12.1.0.1) (x86)

Lưu ý: Các phiên bản cơ sở dữ liệu cũ được hỗ trợ, nhưng đốI với Oracle 11g thì phiên bản trước 11.2.0.2 phải cần patch.

Cài đặt cơ sở dữ liệu

Tham khảo

CàI đặt Oracle Database 11gR2 trên Oracle Linux

Cài đặt Cloud Control 12c

Tạo thư mục cài đặt Middleware

$ mkdir -p /u01/app/oracle/Middleware

Giải nén tập tin cài đặt Cloud Control, chạy script runInstaller để bắt đầu cài đặt.

$ unzip em12_linux_disk1of2.zip
$ unzip em12_linux_disk2of2.zip

$ ./runInstaller

Nếu muốn nhận thông tin hỗ trợ, nhập thông tin chi tiết, hoặc bỏ chọn các cập nhật bảo mật và click “Next”.

image

Chọn “Yes” ở hộp thoại cảnh báo.

image

Nếu muốn kiểm tra các cập nhật, nhập thông tin được yêu cầu, hoặc chọn “Skip” và click nút “Next”.

image

Nếu hệ thống thiếu các package cần thiết, hãy cài đủ. Có thể bỏ qua một vàI cảnh báo không quan trọng. Trên hệ thống PROD bạn phảI đảm bảo tất cả đều OK.

image

Xác nhận bỏ qua một vàI cảnh báo

image

Chọn vị trí càI Middleware

image

Nhập mật khẩu quản trị Middleware và Cloud Control

image

Lưu ý: Oracle Enterprise Manager Cloud Control chỉ hỗ trợ các phiên bản CSDL như sau:

image

Nếu bạn đã có càI Enterprise Manager Database Control, phảI gỡ bỏ trước khi càI Cloud Control

image

image

image

Một số yêu cầu có thể xảy ra trong khi càI Cloud Control.

image

Chọn “Yes” để trình càI đặt tự fix điều kiện cần thiết.

Màn hình cảnh báo sau đây là rất quan trọng khi càI trên hệ thống PROD nhằm đảm bảo hiệu suất và tính ổn định. Nhưng trong trường hợp test, bạn có thể bỏ qua

image

View lạI thông tin và bắt đầu càI đặt

image

Lưu ý thông tin WebLogic và port

image

Quá trình càI đặt bắt đầu

image

Thực thi script sau vớI quyền root

image

Các thành phần cần thiết được càI đặt thành công

image

Quá trình càI đặt thành công và thông tin chi tiết

image

Đăng nhập “Enterprise Manager Cloud Control”:

URL: https://host_name:7801/em

Tài khoản đăng nhập: sysman/mật khẩu đã nhập ở các bước trên

image

Chấp nhận bản quyền

image

Màn hình chính:

image

Đăng nhập “Admin Server”:

URL:

TàI khoản đăng nhập: weblogic / mật khẩu đã nhập ở các bước trên

image

Màn hình chính:

image

Advertisements


Leave a comment

Các lệnh Vi thường dùng cho DBA


Một số lệnh Vi rất hữu ích và thường dùng cho người mới bắt đầu và DBA.

esc :q! Just quit – don’t save
esc :e! Revert to saved
esc :wq Save and exit
esc shif zz Save and exit
esc i Enter insert mode (edit mode)
esc a Enter append mode (edit mode)
esc Exit edit mode
esc r Replace a single character
esc x Delete a single character
esc dd Delete a single line
esc yy Copy a single line
esc p Paste a single line
. Repeat last command
esc / String search
esc $ Jump to end of line
esc ^ Jump to beginning of line
shift g Jump to the end of the file
:1 Jump to the beginning of the file
:.= Display the current line number


1 Comment

Cài đặt Oracle Database 11g Release 2 (11.2) (64-bit) trên Oracle Linux 6 (64-bit)


TàI liệu này mô tả cài đặt Oracle Database 11g Release 2 (11.2) (64-bit) trên Oracle Linux (64-bit). Máy chủ cài đặt có 3Gb RAM, 6Gb swap, SELinux và Firewall đều được disabled. Tài khoản cài đặt không phải tài khoản root (vì Oracle không cho phép cài đặt dưới tài khoản root). Khi cài đặt Oracle Linux 6, các gói thuộc các nhóm sau phải được cài đặt.

  • Base System
  • Base
  • Debugging Tools
  • Directory Client
  • Hardware monitoring Client
  • Large Systems Performance
  • Network file system client
  • Performance Tools
  • Perl Support
  • Servers
  • Server Platform
  • System administration tools
  • Desktops
  • Desktop
  • Desktop Platform
  • Fonts
  • General Purpose Desktop
  • Graphical Administration Tools
  • X Windows System
  • Applications
  • Internet Browser
  • Development
  • Development Tools

Hướng dẫn cài đặt Oracle Linux có thể xem tại đây.

Tải phần mềm

Tải Oracle software từ OTN hoặc MOS

Giải nén các tập tin

Terminal, dùng tài khoản root

# 11.2.0.1
unzip linux.x64_11gR2_database_1of2.zip
unzip linux.x64_11gR2_database_2of2.zip

#11.2.0.2
unzip p10098816_112020_Linux-x86-64_1of7.zip
unzip p10098816_112020_Linux-x86-64_2of7.zip

Sau khi giải nén (dùng lệnh chương trình unzip sẵn có) sẽ được 1 thư mục database duy nhất). Nếu bạn click chuột phải lên thư mục và giảI nén trong GNOM hoặc KDE sẽ tạo ra 2 thư mục database và database(1).

Tập tin Hosts

Tập tin “/etc/hosts” tên đầy đủ của máy chủ.

<IP-address>  <fully-qualified-machine-name>  <machine-name>

Ví dụ:

127.0.0.1            localhost.localdomain     localhost
192.168.2.181    ol6-11gr2.localdomain    ol6-11gr2

Kernel Parameters

Oracle khuyên nên thiết lập các tham số kernel tối thiểu như sau:

fs.suid_dumpable = 1
fs.aio-max-nr = 1048576
fs.file-max = 6815744
kernel.shmall = 2097152
kernel.shmmax = 536870912
kernel.shmmni = 4096
kernel.sem = 250 32000 100 128
net.ipv4.ip_local_port_range = 9000 65500
net.core.rmem_default = 262144
net.core.rmem_max = 4194304
net.core.wmem_default = 262144
net.core.wmem_max = 1048586

Các giá trị kernel hiện tại trong hệ thống có thể được kiểm tra dùng lệnh sau:

/sbin/sysctl -a | grep <param-name>

Terminal, tài khoản root: Thêm hoặc sửa các dòng sau trong tập tin “/etc/sysctl.conf”.

fs.suid_dumpable = 1
fs.aio-max-nr = 1048576
fs.file-max = 6815744
kernel.shmall = 2097152
kernel.shmmax = 536870912
kernel.shmmni = 4096
# semaphores: semmsl, semmns, semopm, semmni
kernel.sem = 250 32000 100 128
net.ipv4.ip_local_port_range = 9000 65500
net.core.rmem_default=4194304
net.core.rmem_max=4194304
net.core.wmem_default=262144
net.core.wmem_max=1048586

Chạy lệnh sau để thay đổi kernel parameters có hiệu lực

/sbin/sysctl -p

Thêm các dòng sau vào tập tin “/etc/security/limits.conf”.

oracle              soft    nproc   2047
oracle              hard    nproc   16384
oracle              soft    nofile  1024
oracle              hard    nofile  65536
oracle              soft    stack   10240

Trong đó, oracle là tên tài khoản hiện sẽ dùng để cài Oracle Database.

Khi tất cả các bước trên hoàn tất, khởi động lại máy chủ.

Thiết lập

Đưa đĩa DVD chứa source cài đặt Oracle Linux 6 vào hệ thống, dùng tài khoản root, cài đặt các gói sau nếu chúng chưa được cài đặt.

# From Oracle Linux 6 DVD
cd /media/cdrom/Server/Packages
rpm -Uvh binutils-2*x86_64*
rpm -Uvh glibc-2*x86_64* nss-softokn-freebl-3*x86_64*
rpm -Uvh glibc-2*i686* nss-softokn-freebl-3*i686*
rpm -Uvh compat-libstdc++-33*x86_64*
rpm -Uvh glibc-common-2*x86_64*
rpm -Uvh glibc-devel-2*x86_64*
rpm -Uvh glibc-devel-2*i686*
rpm -Uvh glibc-headers-2*x86_64*
rpm -Uvh elfutils-libelf-0*x86_64*
rpm -Uvh elfutils-libelf-devel-0*x86_64*
rpm -Uvh gcc-4*x86_64*
rpm -Uvh gcc-c++-4*x86_64*
rpm -Uvh ksh-*x86_64*
rpm -Uvh libaio-0*x86_64*
rpm -Uvh libaio-devel-0*x86_64*
rpm -Uvh libaio-0*i686*
rpm -Uvh libaio-devel-0*i686*
rpm -Uvh libgcc-4*x86_64*
rpm -Uvh libgcc-4*i686*
rpm -Uvh libstdc++-4*x86_64*
rpm -Uvh libstdc++-4*i686*
rpm -Uvh libstdc++-devel-4*x86_64*
rpm -Uvh make-3.81*x86_64*
rpm -Uvh numactl-devel-2*x86_64*
rpm -Uvh sysstat-9*x86_64*
rpm -Uvh compat-libstdc++-33*i686*
cd /
eject

Lưu ý: từ cdrom tô đậm ở trên là tên của đĩa DVD chứa source cài đặt Oracle Linux 6 (khoản 3,6Gb). Tất cả các thiết bị ngoại vi như CD/DVD ROM, USB khi được hệ thống nhận diện đều nằm trong thư mục /media. Do vậy có thể dùng lệnh ls /media để xác định tên của đĩa CD/DVD; nếu tên của đĩa CD/DVD (tên được đặt khi ghi đĩa) có khoản trắng, phải đặt trong cặp dấu ngoặc khép “” (ví dụ: “Oracle Linux 6 X64”).

Một lưu ý nữa là các gói cài đặt ở trên gồm cả các gói 32-bit cho phiên bản 11.2.0. Từ phiên bản 11.2.0.2 thì nhiều gói trở nên không cần thiết, tuy nhiên có sự xuất hiện của chúng cũng không sao.

Tạo các nhóm và người dùng

groupadd oinstall
groupadd dba
groupadd oper
groupadd asmadmin
groupadd asmdba
groupadd asmoper

useradd –u dba -g oinstall -G dba,asmdba,oper oracle
passwd oracle

Lưu ý: Chúng ta không dùng nhóm “asm”, vì quá trình cài đặt không dùng ASM (không dùng hệ thống đĩa SAN hoặc iSCSI)

Tạo thư mục và cấp quyền mà Oracle software sẽ được cài đặt

mkdir -p /u01/app/oracle/product/11.2.0/db_1
chown -R oracle:oinstall /u01
chmod -R 775 /u01

Dùng tài khoản sẽ cài đặt Oracle để thêm các dòng sau đây vào cuốI tập tin “.bash_profile” (lưu ý: đây là tập tin ẩn).

# Oracle Settings
TMP=/tmp; export TMP
TMPDIR=$TMP; export TMPDIR

ORACLE_HOSTNAME=ol6-11gr2.localdomain; export ORACLE_HOSTNAME
ORACLE_UNQNAME=DB11G; export ORACLE_UNQNAME
ORACLE_BASE=/u01/app/oracle; export ORACLE_BASE
ORACLE_HOME=$ORACLE_BASE/product/11.2.0/db_1; export ORACLE_HOME
ORACLE_SID=DB11G; export ORACLE_SID

PATH=/usr/sbin:$PATH; export PATH
PATH=$ORACLE_HOME/bin:$PATH; export PATH

LD_LIBRARY_PATH=$ORACLE_HOME/lib:/lib:/usr/lib; export LD_LIBRARY_PATH
CLASSPATH=$ORACLE_HOME/jlib:$ORACLE_HOME/rdbms/jlib; export CLASSPATH

Cài đặt

Khởi động Oracle Universal Installer (OUI) bằng cách chạy lệnh sau tại thư mục database

./runInstaller

Lưu ý: Mặc dù đã cài các góI như Oracle khuyên, nhưng khi cài đặt vẫn gặp 1 số các warning nhắc nhở khoảng < 10 gói chưa cài đặt trên hệ thống, nhưng khi kiểm tra thì thấy đã cài rùi. Cứ an tâm chọn Ignore All

Còn lại quá trình các bước màn hình cài đặt không khác trên Windows.

1. Configure Security Updates

Nếu đang sở hửu tàI khoản Oracle Metalink (tài khoản được Oracle support – tính phí), hãy cấu hình bước này để nhận được các bản vá và thông tin hữu ích từ Oracle. Ngược lại, bỏ qua.

2. Select Install Option

Nên tạo CSDL mẫu khi cài đặt vì tất cả các tài liệu của Oracle đều lấy ví dụ dựa trên cơ sở dữ liệu mẫu này.

3. System Class

Thật sự chọn Server Class sẽ cho phép tùy chọn cao hơn là Desktop Class.

4. Node Selection

Oracle hỗ trợ fail-over và load balancing (High Availability), cho phép cấu hình 1 cluster (active-active) dùng chung hệ thống SAN (iSCSI) rất hữu ích. Nhưng chúng ta đang cài 1 hệ thống đơn.

5. Select Install Type

Advanced Install chẳng qua là hiện tất cả các giá trị mặc định của Typical Install để mình có thể thay đổi được dễ dàng ngay khi cài đặt.

6. Typical Install Configuration

Oracle base là thư mục cơ sở: chứa các Oracle software (database + các software khác của Oracle)

Oracle home: là thư mục chứa instance của Oracle + data file.

Administrative password: chính là mật khẩu của các tài khoản SYS, SYSTEM

7. Create Inventory

8. Perform Prerequisite Checks

9. Summary

10. Install Product

Cài Oracle Instance

11. Database Configuration Assistant

Bước này chính là cài cơ sở dữ liệu mẫu dùng chương trình Database Configuration Assistant (DBCA)

12. Database Configuration Assistant 2

Có nhiều tài khoản CSDL được tạo ra mặc định, có thể kích hoạt và đặt mật khẩu các tài khoản khác tại bước này. Sau khi cài xong, đăng nhập vớI tài khoản SYS hoặc SYSTEM, mình vẫn làm được việc này.

13. Execute Configuration Scripts

Terminal, đăng nhập tài khoản root, chạy 2 scripts như đường dẫn. Script thứ 2 chỉ cần enter khi được hỏi.

14. Finish

Hoàn tất càI đặt, có thể truy xuất cơ sở dữ liệu thông qua Enterprise Manager tại địa chỉ

https://localhost:1158/em

Hoặc có thể dùng SQL Developer (ORACLE_HOME/sqldeveloper/) hoặc SQL*Plus để quản lý CSDL

Có điều này: sau khi bạn khởi động lại máy chủ, Oracle services sẽ không tự khởi động => phải start thủ công cả Oracle instance và Enterprise Manager hoặc viết script đặt trong thư mục “/etc/init.d” để tự động start Oracle khi hệ điều hành khởi động.

Sau khi cài đặt

Terminal, tài khoản root, sửa tập tin “/etc/oratab”

DB11G:/u01/app/oracle/product/11.2.0/db_1:Y


2 Comments

Cài đặt Oracle Linux 6


Hướng dẫn cài đặt

1. Boot từ DVD. Tại màn hình boot, để lựa chọn mặc định “Install or Upgrade an existing system”, nhấn phím “Enter”.

image

2. Quá trình kiểm tra lỗi các tập tin càI đặt có thể mất thời gian, nhấn phím “tab” để di chuyển sang lựa chọn “Skip”, nhấn “Enter” để bỏ qua quá trình kiểm tra lỗI các tập tin càI đặt.

image

3. Tại màn hình “Welcome”, chọn nút “Next”.

image

4. Chọn ngôn ngữ hệ điều hành phù hợp và chọn nút “Next”.

image

5. Chọn loai thiết lập bàn phím phù hợp và chọn nút “Next”.

image

6. Chọn loại thiết bị lưu trữ cần thiết cho quá trình cài đặt và nhấn nút “Next”.

image

7. Chọn nút “Re-initalize all” trên hộp thoại cảnh báo việc khởi tạo lại đĩa.

image

8. Nhập đầy đủ thông tin hostname, chọn nút “Configure Network”.

image

9. Chọn tên kết nối mạng và chọn nút “Edit”.

image

10. Chọn checkbox “Connect automatically”. Nếu bạn không dùng hoặc không muốn dùng DHCP, chọn tab “IPv4 Settings”, chọn “Manual”, chọn nút “Add” và nhập thông số cấu hình mạng phù hợp. Khi nhập xong, chọn nút “Apply” và nút “Close” để trở về màn hình nhập hostname, sau đó chọn nút “Forward”.

image

11. Chọn múi giờ phù hợp bằng cách chọn thành phố gần nhất trên bản đồ. Chọn nút “Next”.

image

12. Nhập mật khẩu tài khoản root và chọn nút “Next”.

image

13. Chọn cách chia phân vùng ổ đĩa cài đặt. Nếu muốn sửa giá trị mặc định, chọn checkbox “Review and modify partitioning layout” và chọn nút “Next” để tiếp tục.

image

14. Trình cài đặt liệt kê các phân vùng mặc định và kích thước. Nếu cần, hãy sửa lại và chọn nút “Next”, sau đó chọn “Format” và chọn nút “Write changes to disk”.

image

15. Chấp nhận thiết lập bool loader và chọn nút “Next”.

image

16. Chấp nhận loại cài đặt “Basic Server” và chọn lựa chọn “Customize now”, chọn “Next”.

image

17. Màn hình “Package Group Selection” cho phép chọn chi tiết từng phần các package sẽ được cài đặt. Sau khi chọn, nhấn nút “Next”. Nếu muốn máy chủ có giao diện GNOME, bạn cần chọn các package sau đây trong phần “Desktops”.

* Desktop

* Desktop Platform

* Fonts

* General Purpose Desktop

* Graphical Administration Tools

* X Windows System

image

18. Đợi quá trình cài đặt hoàn tất. ThờI gian đợi có thể phụ thuộc vào cấu hình máy tính và các lựa chọn package cần cài đặt.

image

19. Chọn nút “Reboot” để hoàn tất càI đặt.

image

20. Tại màn hình “Welcome”, chọn nút “Forward”.

image

21. Chấp nhận bản quyền và nhấn nút “Forward”.

image

22. Nếu không cần đăng ký để cập nhật hệ điều hành, chọn nút “Forward” để tiếp tục. Trong trường hợp này chúng ta đăng ký ULN sau.

image

23. Chọn nút “No thanks, I’ll connect later”.

image

24. Hoàn tất thiết lập cập nhật hệ điều hành, chọn nút “Forward”.

image

25. Nhập đầy đủ thông tin tài khoản người dùng và chọn nút “Forward”.

image

26. Điều chỉnh thiết lập ngày và giờ nếu cần và chọn nút “Forward”.

image

27. Chấp nhận thiết lập mặc định trên màn hình Kdump bằng cách chọn nút “Finish”.

image

28. Chọn tài khoản người dùng cần đăng nhập hệ thống.

image

29. Khi đã đăng nhập, bạn đã sẵn sàng sử dụng desktop.

image

Cấu hình Firewall

Thực hiện tắt firewall như sau:

1. Mở hộp thoại “Firewall Configuration” (System > Administration > Firewall).

2. Chọn nút “Close”  trên hộp thoạI thông tin và nhập mật khẩu root nếu cần.

3. Chọn nút “Disable” sau đó chọn nút “Apply” trên toolbar.

image

4. Chọn nút “Yes” trên hộp thoại cảnh báo.

5. Thoát hộp thoạI “Firewall Configuration”.

Cấu hình SELinux

Vô hiệu hóa SELinux bằng cách sửa tập tin “/etc/selinux/config”, chắc rằng cờ SELINUX được gán như sau:

SELINUX=disabled

Khi đã hoàn tất, khởi động lại máy chủ.


Leave a comment

Cài đặt Oracle Linux 5


Quá trình cài đặt Oracle Linux 5 gần giống với cài đặt Red Hat Enterprise Linux 5.

1. Boot từ CD hoặc DVD. Tại màn hình boot, nhấn phím “Enter”.

clip_image001

2. Nhấn phím “tab” để chuyển sang lựa chọn “Skip” và nhấn “Enter” để tiếp tục.

clip_image002

3. Tại màn hình “Welcome”, chọn nút “Next”.

clip_image003

4. Chọn ngôn ngữ phù hợp và chọn nút “Next”.

clip_image004

5. Chọn loại bàn phím hỗ trợ và nhấn nút “Next”.

clip_image005

6. Chọn nút “Yest” khi thấy hộp thoại cảnh báo chia phân vùng đĩa cứng (sẽ làm mất dữ liệu).

clip_image006

7. Chọn lựa chọn “Preview and modify partioning layout”, sau đó để cho phép trình cài đặt tự động phân vùng đĩa cứng bằng cách chọn nút “Next”.

clip_image007

8. Chọn nút “Yest” trên hộp thoại cảnh báo.

clip_image008

9. Trình cài đặt liệt kê các phân vùng mặc định và kích thước

clip_image009

Các màn hình sau là các hành động với thiết lập ở mức tối thiểu chỉ để test quá trình cài đặt.

10. Sửa phân vùng “/boot”, gán “150M” và “Fixed size”, sau đó chọn nút “OK”.

clip_image010

11. Các phân vùng “/root” và “/swap” là một phần của nhóm đĩa.

clip_image011

12. Sửa phân vùng “/root”, gán “800MB”, và chọn nút “OK”.

clip_image012

13. Sửa phân vùng “swap”, gán “2048M”, và chọn nút “OK”.

clip_image013

14. Màn hình các phân vùng sẽ trông giống như sau, chọn nút “Next”.

clip_image014

15. Chấp nhận các thiết lập boot loader bằng cách chọn nút “Next”.

clip_image015

16. Cấu hình giao diện mạng với các thiết lập phù hợp. Điều này được thực hiện tự động dùng DHCP hay cấu hình bằng tay.

clip_image016

17. Nếu không dùng DHCP, nhập địa chỉ IP thích hợp, subnet mark và sau đó nhấn nút “OK”.

clip_image017

18. Nếu không dùng DHCP, nhập địa chỉ host name, gateway, thông tin DNS và chọn nút “Next”.

clip_image018

19. Chọn vùng lãnh thổng phù hợp trên bản đồ.

clip_image019

20. Chọn thành phố phù hợp trên bản đồ, chọn nút “Next”.

clip_image020

21. Nhập mật khẩu tài khoản root và nhấn nút “Next”.

clip_image021

22. Chọn lựa chọn “Customize now” và loại cài đặt phù hợp, nhấn nút “Next”.

clip_image022

23. Màn hình “Package Group Selection” cho phép chọn các gói cài đặt chi tiết, sau đó chọn nút “Next”.

clip_image023

24. Trên màn hình “About to Install”, chọn nút “Next”.

clip_image024

25. Chọn nút “Continue”, hiện hộp thoại “Required Install Media”.

clip_image025

26. Trong suốt quá trình cài đặt, chèn CD vào nếu được yêu cầu.

clip_image026

27. Chọn nút “Reboot” để hoàn tất cài đặt.

clip_image027

28. Màn hình “Welcome”, chọn nút “Forward”.

clip_image028

29. Chấp nhận bản quyền, chọn nút “Forward”.

clip_image029

30. Màn hình “Firewall”, chọn lựa chọn “Disabled” và chọn nút “Forward”.

clip_image030

31. Chọn nút “Yes” để xác nhận.

clip_image031

32. Trên màn hình SELinux, chọn lựa chọn “Disabled” và chọn nút “Forward”.

clip_image032

33. Chọn nút “Yes” để xác nhận.

clip_image033

34. Chấp nhận thiết lập mặc định trên màn hình “Kdump” bằng cách chọn nút “Forward”.

clip_image034

35. Điều chỉnh thiết lập ngày, giờ nếu cần, và chọn nút “Forward”.

clip_image035

36. Nếu có tài khoản Red Hat Network, bạn có thể nhập nó ở đây để đăng ký vào hệ thống. Bạn cũng có thể chọn “No, I prefer to register at a later time” và chọn nút “Forward” để bỏ qua bước này.

37. Tạo thêm tài khoản hệ thống nếu cần, và chọn nút “Next”.

clip_image036

38. Nếu chọn không định nghĩa thêm tài khoản hệ thống, nhấn nút “Continue” trên hộp thoại cảnh báo.

clip_image037

39. Trên màn hình “Sound Card”, chọn nút “Forward”.

clip_image038

40. Màn hình “Additional CDs”, chọn nút “Finish”.

clip_image039

41. Chọn nút “OK” để khởi động lại hệ thống.

clip_image040

42. Khi hệ thống được khởi động lại, bạn nhìn thấy màn hình đăng nhập.

clip_image041

43. Khi đã đăng nhập, bạn đã sẵn sàng dùng hệ điều hành Oracle Linux.

clip_image042

Thêm thông tin, xem:

Oracle Linux.