Đỉnh NGUYỄN

life's a journey not a destination


Leave a comment

Cài đặt Oracle E-Business Suite trên Windows 2003 Server x86


Bài viết này hướng dẫn cài Oracle Applications R12 (12.1) x86 trên Windows 2003 Server x86 với cơ sở dữ liệu Vision.

I. Chuẩn bị trước khi cài đặt

1. Phần cứng

  • 1 Máy PC với 3GB RAM
  • 1 HDD 250GB + 1 HDD 320GB

Yêu cầu không gian cài đặt Oracle Apps R12

Node

Size

Applications node file system (includes AS 10.1.2 ORACLE_HOME, AS 10.1.3
ORACLE_HOME, COMMON_TOP,APPL_TOP, and INST_TOP)

28GB

Database node file system (Vision Demo database)

133GB

2. Phần mềm

2.1 Microsoft Visual C++ 2005 Express Edition

Tải về phần mềm Microsoft Visual C++ 2005 Express Edition SP1 tại trang Microsoft Download .Kích thước gói cài đặt khoản 43.5Mb (cài đặt trực tuyến).


Chạy tập tin vcsetup.exe để bắt đầu cài đặt


Chọn “Next” tại màn hình Welcome


Chấp nhận bản quyền, chọn “Next“.


Không cần cài SQL Server Express nên chọn “Next“.


Xác nhận các thành phần sẽ được cài đặt và vị trí thư mục cài đặt mặc định. Chọn “Install” để chương trình bắt đầu tải về các gói cài đặt và tiến hành cài đặt.


Quá trình tải các thành phần cài đặt mất khoản 30 phút.


Sau đó tiến hành cài đặt bình thường.

2.2 Unix Toolkit

MKS Toolkit là phần mềm giả lập các ứng dụng Unix gồm 3 phiên bản có phí (Developer, Professional và Enterprise). Xem chi tiết tại trang web: http://www.mks.com

Nếu dùng MKS Toolkit thì cần phải cài tải về thêm GNU Make, giải nén và đặt trong thư mục cài đặt MKS Toolkit.

Dùng Cygwin (miễn phí) có chức năng tượng tự để thay thế.

Tải về phiên bản mới nhất tại trang web: http://www.cygwin.com và bắt đầu cài đặt trực tuyến


Nhấp đôi tập tin setup.exe để bắt đầu cài đặt. Chọn “Next” tại màn hình sau:


Do đây là bộ cài đặt trực tuyến nên quá trình cài đặt sẽ tải lần lược tất cả các gói cài đặt về máy và sau đó tiến hành cài đặt. Dung lượng tất cả các gói cài đặt khá lớn (khoảng 1.77Gb) nên quá trình tải về rất lâu.

Nếu có sẵn các gói cài đặt offline trên máy thì có thể chọn “Install from Local Directory” và chỉ đường dẫn đến thư mục chứa các gói cài đặt.


Chỉ rõ thư mục sẽ cài đặt Cygwin (kích thước sau khi cài đặt khoảng 5.77Gb)


Chọn thư mục chứa các gói cài đặt sẽ được tải về để cài đặt (dung lương toàn bộ các gói cài đặt khoảng 2.77Gb).


Chọn loại kết nối để tải các gói cài đặt


Chọn 1 trong danh sách các trang web chứa các gói cài đặt để bắt đầu tải về


Thông tin về tất cả các gói cài đặt sẽ được tải về máy


Xác nhận sẽ tải về tất cả các gói cài đặt hoặc bỏ bớt bằng cách mở rộng các nhóm gói tương ứng. Chọn “Next” để bắt đầu tải về.


Quá trình tải các gói cài đặt diễn ra khá lâu (khoảng 45->2 tiếng)


Sau khi quá trình tải hoàn tất, tiến hành cài đặt bình thường.


2.3 Cài đặt Microsoft Visual C++ 2008 Redistributable Package (x86)

Nếu cài đặt hệ thống Oracle Applications với nhiều node và không cài Visual C++ 2008 trên node chứa database thì dùng Microsoft Visual C++ 2008 Redistributable Package để thay thế.

Tải về gói cài đặt trực tuyến khoảng 4Mb tại Microsoft Download.


Tiến hành cài đặt


Chấp nhận bản quyền và chọn “Install” để bắt đầu cài đặt


Khoảng 1 phút quá trình cài đặt sẽ hoàn tất


2.4 Cài đặt Active Perl

Một số tập tin kịch bản trong bộ cài đặt EBS dùng ngôn ngữ Perl nên phải tải về Active Perl tại trang web: http://www.activeperl.com và cài đặt.

Tải về bản miễn phí dành cho hệ điều hành Windows 32 bit tại: http://www.activestate.com/activeperl/downloads



Chấp nhận bản quyền, chọn “Next” để tiếp tục.


Chọn các thành phần sẽ được cài đặt và đường dẫn cài đặt


Chọn các tùy biến nếu thấy cần thiết


Xác nhận cài đặt, nhấn “Install“.


Quá trình cài đặt diễn ra trong khoảng 3 phút


Hoàn tất quá trình cài đặt Active Perl


2.5 Thiết lập biến môi trường TMP

Rapid Install dùng thư mục tạm được định nghĩa trong biến môi trường tên TMP và thư mục này phải có tối thiểu 500Mb khoảng trống.

Kiểm tra vị trí của biến môi trường tên TMP như sau:

Click phải lên My Computer -> Chọn Properties -> Advanced -> Environment Variables -> Tìm biến môi trường tên TMP.


2.6 Thêm đường dẫn cygwin vào biến môi trường

Sau khi cài đặt Cygwin, thêm đường dẫn Cygwin vào biến môi trường PATH


2.7 Tài khoản cài đặt

Tài khoản chạy Rapid Install phải có quyền trên hệ thống tập tin cài đặt của tất cả các thành phần EBS (gồm cả hệ thống tập tin cho database và application).

Trước khi cài, chắc rằng tài khoản phải thuộc vai trò Administrator trên máy cục bộ, quyền in trên máy cục bộ hoặc máy in ở xa. Khuyến khích tạo tài khoản cấp domain (ví dụ tên oracle) và thuộc 2 group sau:

  • Administrators (local user)
  • Domain Users (domain user)

Tài khoản này không cần phải là thành viên của bất kỳ nhóm nào khác và phải không là thành viên của nhóm GUEST.

II. Cài đặt EBS R12

Giải nén toàn bộ tập tin cài đặt EBS được 5 thư mục sau:


Chạy tập tin RapidWiz.cmd trong thư mục startCD/Disk1/rapidwiz

Chọn “Next” tại màn hình Welcome


Chọn chế độ cài đặt chuẩn


Chọn “Decline Oracle Connection Tools Agreement“. Chọn “Next“.


Lần đầu tiên cài đặt. Chọn “Create a new configuration“. Chương trình cài đặt sẽ tạo ra 1 tập tin cấu hình dùng khi muốn restart lại quá trình cài đặt.


Chọn Port Pool


Có thể thay đổi port của các dịch vụ khác nhau bằng nút “Edit Ports“.


Chọn cài đặt Vision database


Chọn đường dẫn và thư mục cài node application


Lưu ý: đường dẫn thư mục cài đặt Cygwin (C:\Cygwin\bin) và đường dẫn thư mục cài đặt Visual C++ 2008 (C:\Program Files\Microsoft Visual Studio 8\VC)

Có thể tùy chỉnh các dịch vụ trên node application


Có thể thêm các server làm application hoặc database bằng nút “Add Server“.


Kiểm tra trạng thái hệ thống trước khi cài đặt



Xác nhận bắt đầu cài đặt. Chọn “Yes“.


Kiểm tra và giải nén các gói cài đặt và cài đặt


Sau khi cài đặt xong, kiểm tra hệ thống lần nữa


Hoàn tất cài đặt


Chọn “Connect to Oracle Applications Release 12” để xem giao diện web


Kết thúc!

Advertisements


Leave a comment

Cài đặt Oracle Applications (12.0) trên Enterprise Linux 4.5


Bài viết này chỉ có ý định hướng dẫn súc tích cài đặt Oracle Applications (12.0) trên Enterprise Linux 4.5. Bài viết này dùng 1 máy chủ với 2GB swap, secure Linux (SELinux) bị vô hiệu hóa (disabled) và các nhóm góI (packages) sau đây phải được cài đặt:

  • X Window System
  • GNOME Desktop Environment
  • Editors
  • Graphical Internet
  • Server Configuration Tools
  • Development Tools
  • Administration Tools
  • System Tools

Giải nén các tập tin

Tạo 1 vùng stage chứa các phần mềm Oracle Applications:

mkdir /StageR12
cd /StageR12

# Start Here
mkdir startCD

# APPL_TOP
mkdir oraApps

# RDBMS
mkdir oraDB

# Tools
mkdir oraiAS

# Databases
mkdir oraAppDB

Copy nội dung tất cả các DVDs vào các thư mục có tên phù hợp

Tập tin Hosts

Tập tin /etc/hosts phải chứa tên đầy đủ của máy chủ:

<IP-address>  <fully-qualified-machine-name>  <machine-name>

Thiết lập Kernel Parameters

Thêm các dòng bên dưới vào tập tin /etc/sysctl.conf:

kernel.shmall = 2097152
kernel.shmmax = 2147483648
kernel.shmmni = 4096
kernel.msgmni = 2878 
kernel.msgmax = 8192 
kernel.msgmnb = 65535
# semaphores: semmsl, semmns, semopm, semmni
kernel.sem = 250 32000 100 142
fs.file-max = 131072
net.ipv4.ip_local_port_range = 1024 65000
net.core.rmem_default=262144
net.core.rmem_max=262144
net.core.wmem_default=262144
net.core.wmem_max=262144

Chạy lệnh sau để thay đổi kernel parameters có hiệu lực:

/sbin/sysctl -p

Thêm các dòng sau vào tập tin /etc/security/limits.conf:

* soft nofile 65536
* hard nofile 65536
* soft nproc 16384
* hard nproc 16384

Thêm 1 dòng sau vào tập tin /etc/pam.d/login nếu chưa tồn tại:

session    required     /lib/security/pam_limits.so

Các gói (packages) sau đây là bắt buộc. Phụ thuộc vào phiên bản update/respin của Enterprise Linux, phiên bản các gói và vị trí có thể khác nhau.

rpm -Uvh binutils-2*
rpm -Uvh compat-db-*
rpm -Uvh compat-gcc-32-3*
rpm -Uvh compat-gcc-32-c++-3*
rpm -Uvh compat-libstdc++-296-2*
rpm -Uvh compat-libstdc++-33-3*
rpm -Uvh control-center-2*
rpm -Uvh gcc-3*
rpm -Uvh gcc-c++-3*
rpm -Uvh glibc-2*
rpm -Uvh glibc-common-2*
rpm -Uvh gnome-libs-1*
rpm -Uvh libaio-0*
rpm -Uvh libstdc++-3*
rpm -Uvh libstdc++-devel-3*
rpm -Uvh make-3*
rpm -Uvh openmotif21*
rpm -Uvh setarch-1*
rpm -Uvh sysstat-5*
rpm -Uvh xscreensaver-4.*

Liên quan đến các gói phụ thuộc (dependencies), có lẽ nên copy tất cả các gói từ đĩa CD vào 1 thư mục duy nhất và dùng lệnh cài đặt. Để thuận tiện, tôi nén các gói vào tập tin .tar (12-el5-rpms.tar).

rpm -Uvh *.rpm

Tạo các nhóm và người dùng sau:

groupadd oinstall
groupadd dba
groupadd oper
groupadd apache

useradd -g oinstall -G dba oracle
passwd oracle

useradd -g oinstall -G apache apache
passwd apache

Tạo thư mục mà phần mềm Oracle sẽ được càI đặt:

mkdir -p /u01
chown -R oracle:oinstall /u01

Đăng nhập vớI tài khoản oracle và thêm các dòng sau vào cuối tập tin .bash_profile

# Oracle 10g
if [ $USER = "oracle" ]; then
  if [ $SHELL = "/bin/ksh" ]; then
    ulimit -p 16384
    ulimit -n 65536
  else
    ulimit -u 16384 -n 65536
  fi
fi

Cài đặt

Đăng nhập với tào khoản oracle. Nếu đang dùng X emulation thì gán biến môi trường DISPLAY:

DISPLAY=<machine-name>:0.0; export DISPLAY

Khởi động Rapid Install Wizard bằng lệnh như sau:

cd /Stage11i/startCD/Disk1/rapidwiz/
chmod u+x rapidwiz
./rapidwiz

1. Chọn nút “Next” trên màn hình welcome

image

2. Chấp nhận tùy chọn mặc định “Install Oracle Applications Release 12” bằng cách chọn nút “Next”.

image

3. Chọn “Decline Oracle Connection Tools Agreement”, và chọn nút “Next”.

image

4. Chọn lựa chọn “Create a new configuration”, và chọn nút “Next”.

image

5. Chấp nhận port pool mặc định và nhấn nút “Next”.

image

6. Chọn loại cơ sở dữ liệu “Fresh Database”, nhập tên cơ sở dữ liệu, trong trường hợp này tôi đặt là PLAY, và chọn nút “Next”.

image

7. Chọn lựa chọn “Suite Licensing”, và chọn nút “Next”.

image

8. Chấp nhận các sản phẩm mặc định bằng cách chọn nút “Next”.

image

9. Chọn chức năng quốc gia phù hợp, và chọn nút “Next”.

image

10. Chọn lãnh thổ phù hợp và thông tin tập ký tự sẽ dùng, chọn nút “Next”.

image

11. Kiểm tra các thiết lập cấu hình node, và chọn nút “Next”.

image

12. Chấp nhận thông tin node mặc định bằng cách chọn nút “Next”.

image

13. Đợi quá trình kiểm tra trạng tháI hệ thống hoàn tất.

image

14. Giả sử tất cả các kiểm tra hệ thống đều hợp lệ, chọn nút “Next”.

image

15. Chọn nút “Next” trên màn hình review.

image

16. Chọn nút “Yes” để bắt đầu cài đặt.

image

17. Đơi quá trình giải nén và cài đặt diễn ra khoảng > 1 tiếng

image

18. Giả sử tất cả các kiểm tra sau cài đặt đều thành công, chọn nút “Next”.

image

19. Chọn nút “Finish” để thoát Rapid Install Wizard.

image

Sau khi cài đặt

Điều chỉnh các đường dẫn và lệnh sau đây bằng cách thay thế “play” và “PLAY” với tên cơ sở dữ liệu mà bạn chọn trong khi cài đặt.

Thêm các dòng sau vào tập tin /home/oracle/.bash_profile:

DB_HOME=/u01/oracle/PLAY/db/tech_st/10.2.0; export DB_HOME
APPL_TOP=/u01/oracle/PLAY/apps/apps_st/appl; export APPL_TOP
COMMON_TOP=/u01/oracle/PLAY/inst/apps/PLAY_testapps01; export COMMON_TOP

Để thay đổi môi trường, di chuyển đến thư mục phù hợp và chạy script môi trường như sau:

cd $DB_HOME
. ./PLAY_testapps01.env

Shutdown / Startup

Điều chỉnh các đường dẫn và lệnh sau đây bằng cách thay thế “play” và “PLAY” với tên cơ sở dữ liệu mà bạn chọn trong khi cài đặt.

Để shutdown hệ thống, dùng các lệnh sau:

cd $COMMON_TOP/admin/scripts/
./adstpall.sh apps/apps

cd $DB_HOME
. ./PLAY_testapps01.env
cd $ORACLE_HOME/appsutil/scripts/PLAY_testapps01
./addlnctl.sh stop PLAY
./addbctl.sh stop immediate

Để start hệ thống, dùng các lệnh sau:

cd $DB_HOME
. ./PLAY_testapps01.env
cd $ORACLE_HOME/appsutil/scripts/PLAY_testapps01
./addlnctl.sh start PLAY
./addbctl.sh start

cd $COMMON_TOP/admin/scripts/
./adstrtal.sh apps/apps
./adcmctl.sh start apps/apps

Cổng thông tin Rapid Install Wizard

Khi quá trình cài đặt hoàn tất, Rapid Installation Portal có thể được truy cập thông qua web:

Màn hình của portal như sau:

image

Để thay đổi mật khẩu SYSADMIN làm theo như sau:

  • Đăng nhập trang chủ eBusiness Suite dùng tài khoản SYSADMIN
  • Chọn liên kết “Preferences” (trên cùng bên phải).
  • Nhập mật khẩu cũ và mật khẩu mới.

Thông tin thêm, xem: