Đỉnh NGUYỄN

life's a journey not a destination


Bạn nghĩ gì về bài viết này?

DateFormat trong Global.asax


Kiểm soát tập trong DateFormat (ví dụ dd-MM-yyyy) trong mỗi trang ứng dụng ASP.NET, dùng Global.asax

Mặc định, đoạn mã sau đây

Response.Write("Ngày hôm nay :" + DateTime.Now.ToShortDateString());

sẽ hiển thị kết quả (MM/dd/yyyy)

Ngày hôm nay: 12/29/2009

<%@ Import Namespace="System.Globalization" %>
<%@ Import Namespace="System.Threading" %>

Trong phương thức Application_BeginRequest(), viết mã như sau:

protected void Application_BeginRequest(object sender, EventArgs e)
{
    CultureInfo cInfo = new CultureInfo("vi-VN");
    cInfo.DateTimeFormat.ShortDatePattern = "dd-MM-yyyy";
    cInfo.DateTimeFormat.DateSeparator = "-";
    Thread.CurrentThread.CurrentCulture = cInfo;
    Thread.CurrentThread.CurrentUICulture = cInfo;
}

Khi chạy cùng đoạn mã dưới đây ở bất kỳ trang nào

Response.Write("Ngày hôm nay: " + DateTime.Now.ToShortDateString());

Kết quả sẽ đúng định dạng (dd-MM-yyyy)

Ngày hôm nay: 29-12-2009

 

 

 

Advertisements


Bạn nghĩ gì về bài viết này?

Cách Cancel hành động Update và Delete trong GridView


protected void gv_RowUpdating(object sender, GridViewUpdateEventArgs e)
{
    // Đặt điều kiện trước khi Cancel
    e.Cancel = true;
}

void gv_RowDeleting(Object sender, GridViewDeleteEventArgs e)
{
    // Đặt điều kiện trước khi Cancel
    if (gv.Rows.Count <= 1)
    {
        e.Cancel = true;
    }
}


5 phản hồi

Cấu hình FCKEditor cho ASP.NET


1. Trang chủ CKEditor http://www.ckeditor.com

clip_image002[7]

2. Download FCKEditor & FCKEditor.NET

clip_image004[7]

3. FCKEditor là thành phần chính, giải nén và chép toàn bộ thư mục fckeditor vào thư mục gốc website

4. FCKEditor.NET là thành phần hỗ trợ ASP.NET, sau khi giải nén, chép tập tin FredCK.FCKeditorV2.dll từ \FCKeditor.Net_2.6.3\bin\Release\2.0 vào thư mục Bin của website.

clip_image006[7]

Tùy chọn xóa các thư mục và tập tin không cần thiết cho ASP.NET như:

– thư mục /fckeditor/_samples, /fckeditor/editor/_source/filemanager/[asp, cfm, lasso, perl, php, py],

– tùy chọn xóa các tập tin ngôn ngữ trong /fckeditor/editor/lang

– các tập tin _documentation.html, _upgrade.html, _whatsnew.html, _whatsnew_history.html, fckeditor.afp, fckeditor.asp, fckeditor.cfc, fckeditor.cfm, fckeditor.lasso, fckeditor.php, fckeditor.pl, fckeditor.py, fckeditor_php4.php, fckeditor_php5.php, fckutils.cfm & các file # mà bạn thấy 0 xài.

clip_image008[7]

5. Cấu hình lại tập tin /fckeditor/fckconfig.js

FCKConfig.DefaultLanguage = ‘vi’ ;

var _FileBrowserLanguage = ‘aspx’ ; // asp | aspx | cfm | lasso | perl | php | py

var _QuickUploadLanguage = ‘aspx’ ; // asp | aspx | cfm | lasso | perl | php | py

và fckconfig.js

cấu hình skin: FCKConfig.SkinPath = FCKConfig.BasePath + ‘skins/office2003/’;

6. Cấu hình lại tập tin /fckeditor/editor/filemanager/connectors/aspx/config.ascx

Chứng thực & gán giá trị trả về của hàm CheckAuthentication() là true.

Trong hàm SetConfig()

UserFilesPath = “/userfiles/”; chính là thư mục ~/userfiles/ chứa các tài nguyên cần upload lên (có thể thay đổi).

UserFilesAbsolutePath = “”;

Thay bằng:

UserFilesAbsolutePath = HttpContext.Current.Server.MapPath(“~/userfiles/”);

clip_image010[7]

7. Cấu hình web.config

<add tagPrefix=”fck” namespace=”FredCK.FCKeditorV2″ assembly=”FredCK.FCKeditorV2″ />

clip_image012[7]

8. Nếu website có dùng theme, tức có tồn tại thư mục App_Themes và / hoặc trong web.config có cấu hình:

<pages theme=”default”>

thì phải sửa tập tin /fckeditor/editor/filemanager/browser/default/browser.html

<head runat=”server”>

9. Tạo tập tin web.config trong thư mục fckeditor và thêm vào

clip_image014[7]

clip_image016[7]

<pages theme=”” />

10. Khởi tạo và dùng thử FCKEditor trong tập tin .aspx bất kỳ (ví dụ default.aspx)

<fck:FCKeditor ID=”FCKeditor2″

BasePath=”~/FCKeditor/”

ToolbarSet=”Default”

runat=”server”

/>

clip_image018[7]


Bạn nghĩ gì về bài viết này?

Cách truy xuất các phần của URL trong ASP.NET


Dùng lớp URI. Và đây là ví dụ:

protected void Page_Load(object sender, EventArgs e)
{
    Uri someUri = Page.Request.Url;
    string urlstr = string.Format(
        "AbsoluteUri: {0}<br /> Scheme: {1}<br /> Host: {2}<br /> Port: {3}<br /> Query: {4} ",
        someUri.AbsoluteUri, someUri.Scheme, someUri.Host, someUri.Port, someUri.Query);
    Response.Write(urlstr);
}


Bạn nghĩ gì về bài viết này?

Hai điểm mới trong C# 4.0


Hai điểm mới trong C# 4.0 là .Các tham số tùy ý là 1 phần của VB.NET, và giờ đây đã được thêm vào C#. Thay vì dùng nạp chồng phương thức, bạn có thể viết mã C# như sau:

private string SomeMethod(string givenName, string surname = "Sheridan", int age = 10)
{
      return givenName + " " + surname;
}

Tham số thứ 2 và thứ 3 (surname & age), cả hai đều được gán trị mặc định. Chỉ có tham số đầu tiên (giveName) là buộc phải có. Để gọi phương thức này bạn có thể viết như sau:

string name = null;
name = SomeMethod("Malcolm");

Cũng có thể viết như sau:

string name = null;
name = SomeMethod("Suprotim", "Agarwal");
string name = null;
name = SomeMethod("Suprotim", age: 20);


Bạn nghĩ gì về bài viết này?

Read Data From an Excel File (.xls, .xlsx) in ASP.NET


Kết nối với MS Excel workbook dùng OLEDB.NET data provider, đọc dữ liệu rồi sau đó hiển thị dữ liệu lên GridView. Nào chúng ta hãy bắt đầu

Bước 1. Tạo mới website dùng ASP.NET Website template, ngôn ngữ C#

 

 

 

 

 

 

 

Bước 2. Tạo 2 excel sheets và thêm vào Website, một file được tạo dùng Office 2003 (.xls), file kia dùng Office 2007 (.xlsx).

Thêm 4 cột:

Bước 3. Cấu hình chuỗi kết nối đến Excel

<connectionStrings>
        <!-- For Office 2003 -->
        <add name="xls" connectionString="Provider=Microsoft.Jet.OLEDB.4.0; DataSource=Sample1.xls; Extended Properties=Excel 8.0"/>
        <!-- For Office 2007 (Compatible with Office 2003 -->
        <add name="xlsx" connectionString="Provider=Microsoft.ACE.OLEDB.12.0; DataSource=Sample1.xlsx; Extended Properties=Excel 12.0"/>
</connectionStrings>

Chuỗi kết nối đến Excel 2007 (.xlsx) chứa Microsoft.ACE.OLEDB.12.0 provider. Đây là driver OLE DB mới và cũng tương thích với MS Excel 2003

Bước 4. Thêm GridView vào trang Default.aspx để hiển thị dữ liệu

Bước 5. Nào, tạo kết nối đến Excel và đọc dữ liệu. Nhưng trước tiên phải thêm thư viện .NET: System.Data.OleDb;

protected void Page_Load(object sender, EventArgs e)
    {
        string connString = ConfigurationManager.ConnectionStrings["xls"].ConnectionString;
        // Create the connection object
        OleDbConnection oledbConn = new OleDbConnection(connString);
        try
        {
            // Open connection
            oledbConn.Open();
 
            // Create OleDbCommand object and select data from worksheet Sheet1
            OleDbCommand cmd = new OleDbCommand("SELECT * FROM [Sheet1$]", oledbConn);
 
            // Create new OleDbDataAdapter
            OleDbDataAdapter oleda = new OleDbDataAdapter();
 
            oleda.SelectCommand = cmd;
 
            // Create a DataSet which will hold the data extracted from the worksheet.
            DataSet ds = new DataSet();
 
            // Fill the DataSet from the data extracted from the worksheet.
            oleda.Fill(ds, "Employees");
 
            // Bind the data to the GridView
            GridView1.DataSource = ds.Tables[0].DefaultView;
            GridView1.DataBind();
        }
        catch(Exception ex)
        {
        }
        finally
        {
            // Close connection
            oledbConn.Close();
        } 
    }

Okay!!


Bạn nghĩ gì về bài viết này?

New Microsoft Chart Controls for Web and Windows Forms Applications


Giới thiệu

 

Microsoft phát hành chart control cho ứng dụng web và winform trên nền .NET. Nhìn sơ lược các đặc tính.

 

Yêu cầu

 

Các loại biểu đồ

  • Bar and columns;
  • Line;
  • Area;
  • Pie and Doughnut;
  • Point;
  • Range;
  • Circular;
  • Accumulation;
  • Data Distribution;
  • Financial;

Các loại nguồn dữ liệu hỗ trợ

  • XML Files;
  • Excel Files;
  • CSV Files;
  • Arrays;
  • IEnumerable objects;
  • Dataviews.

Hướng dẫn

 

Các ví dụ và tài liệu giúp bạn nhanh chóng nắm bắt về Microsoft Chart Controls, kéo thả chart control như những server control thông thường, thay đổi thuộc tính khi thiết kế (design time) và khi chạy chương trình (run time).

 

Namespace

 

System.Web.UI.DataVisualization.Charting

 

Các thuộc tính chính

  • ChartAreas: It is the area where a chart is plotted. Your chart may contain more than one chart areas that means you may plot more than one chart by render and you may even overlap charts;
  • Series: It is the data you may plot on your chart area;
  • ChartType: The chart type property is under the Series property and defines how your data series will be displayed on a chart area;
  • Axes: Defines properties for the X and Y axes like appearance and titles;
  • Palette: Defines the colors set for your chart;
  • Titles: Defines text that may be used to describe a chart, a axis or any other part of the chart;
  • Legends: Defines the legends that will display the data series information;
  • Labels: Defines text that may be displayed close to axis, points and custom labels.

Các ví dụ

 

Tạo Pie Chart đơn giản từ 2 mảng dữ liệu (array)

double[] yValues = { 10, 27.5, 7, 12, 45.5};
string[] xNames = { “Mike”, “John”, “William”, “George”, “Alex” };

myChart.Series[0].Points.DataBindXY(xNames, yValues);

 

Dùng đoạn mã trên, nhưng thay đổi Chart Type sẽ tạo ra kết quả khác

 

Các đặc tính khác

  • Image plot or binary streaming rendering;
  • Allows a very complex set of data to be plotted;
  • 3D visualization control (perspective, angle, rotation);
  • Events to give even more control over how to plot data, custom images, post plot actions and a click event;
  • May be used in conjunction with Ajax to create real time charts, use charts as trigger to load data;
  • Drill down chart with preview;
  • Image map selection;
  • Custom animated tooltips;
  • Capture of mouse events.

Nếu muốn tìm hiểu sâu hơn, xem trong tài liệu, 200 ví dụ trong samples, hoặc tham gia Chart Forum.

 

Tác giả: Cirilo Meggiolaro (Canada)