Đỉnh NGUYỄN

life's a journey not a destination

JIRA ngày #1 – Cách khái niệm của JIRA

Leave a comment


Project là gì

JIRA Project là tập các issues, được định nghĩa dựa trên các yêu cầu (requirements) của tổ chức, một JIRA Project có thể là:

·         a software development project

·         a marketing campaign

·         a helpdesk system

·         a leave request management system

·         a website enhancement request system

Mỗi issue thuộc 1 project. Mỗi project có tên (name) (vd: Website Issues) và 1 khóa (key) (vd: WEB). Project key làm prefix của issue key (vd: WEB-101, WEB-102, …).

Component là gì

Project component là sự phân nhóm các issue (luận lý). Mỗi project gồm nhiều component, phụ thuộc vào nhu cầu của tổ chức.

Ví dụ: Dự án phát triển phần mềm có thể gồm các component như: ‘Documentation’, ‘Backend’, ‘Email Subsystem’, ‘GUI’. Một website có thể gồm các component: ‘Products’, ‘Contact Us’, …

clip_image002

Một issue có thể thuộc về component hoặc không nhưng phải trong 1 project.

Version là gì

Với 1 số loại project, đặc biệt là phát triển phần mềm, một issue thường gắn liền với 1 project version cụ thể (vd: 1.0 beta, 1.0, 1.2, 2.0).

Issue có 2 field liên quan đến version:

·         Affects Version(s) – đây là version(s) mà issue đang được tác động.

·         Fix Version(s) – đây là version(s) mà issue đã (hoặc sẽ) được fixed. Ví dụ: bug tác động đến version 1.1 và 1.2 có thể được fixed trong version 2.0. Lưu ý rằng issue không có 1 Fix Version được xem là Unscheduled.

Version thuộc 1 trong 3 trạng thái: Released, Unreleased hoặc Archived. Version cũng có thể có Release Date, và sẽ được tự động được làm nổi bật như ‘overdue’ nếu version là Unreleased khi ngày này đã trôi qua.

Workflow là gì

Một JIRA Workflow là tập các statuses và transitions mà issue trải qua trong suốt lifecycle của nó. Sơ đồ sau là workflow có sẵn của JIRA:

clip_image004

Issue là gì

Các tổ chức khác nhau dùng JIRA để track các loại issue khác nhau. Phụ thuộc vào cách 1 tổ chức dùng JIRA, một issue có thể là software bug, project task, helpdesk ticket,…

clip_image006

Các field bên trên gồm:

Field

Desc

Project

Parent project đang sở hữu issue. Như Angry Nerds.

Key

Một unique identifier của issue, ví dụ: ANGRY-304. (Các ký tự bên tay trái dấu ‘-‘ đại diện cho project đang sở hữu issue).

Summary

Tóm tắt ngắn gọn issue trên 1 dòng văn bản. Ví dụ: “Red Angry Nerd is scary.”

Type

Xem bên dưới để biết d/s các types

Status

Trạng thái hiện tại của issue trong lifecycle của nó. Xem danh sách statuses bên dưới.

Priority

Mức độ quan trọng của issue so với các issue khác. (Xem bên dưới để biết d/s các priorities).

Resolution

Một bản ghi resolution của issue, nếu issue đã được resolved hoặc closed. (Xem bên dưới để biết d/s các resolutions).

Affects Version(s)

(if applicable)

Project version(s) mà issue đang (hoặc đã) ảnh hưởng.

Fix Version(s)

(if applicable)

Project version(s) mà issue đã (hoặc sẽ) được fixed.

Component(s)

(if applicable)

Project component(s) để phân loại issue.

Label(s)

(if applicable)

Labels để phân loại issue.

Environment

(if applicable)

Môi trường hardware hoặc software sở hữu issue.

Description

Mô tả chi tiết issue.

Links

Danh sách các liên kết đến các issue có liên quan. (Dấu gạch xuyên chỉ ra rằng issue đã được resolved.)

Assignee

Người mà issuse đang được gán cho họ.

Reporter

Người tạo issue trên hệ thống.

Votes

Con số chỉ ra có bảo nhiên người đồng tình với issue.

Watchers

Con số chỉ ra có bao nhiêu người xem issue.

Due

(if applicable)

Ngày mà issue sẽ hoàn thành.

Created

Ngày và giờ mà issue được nhập vào JIRA.

Updated

Ngày và giờ mà issue đã được sửa gần nhất.

Resolved

Ngày và giờ mà issue đã được resolved.

Estimate

Original Estimate của tổng lượng thời gian được yêu cầu để resolve issue, được ước tính khi issue được tạo.

Remaining

Remaining Estimate, ví dụ: ước tính hiện tại của lượng thời gian được yêu cầu đã trôi qua để resolve issue.

Logged

Tổng Time Spent từ mỗi work logs riêng biệt của issue.

Development

Nếu dùng Bitbucket hoặc Stash để quản lý code repositories, bạn có thể tạo code brances trong code development tools trực tiếp từ JIRA issue.

Agile

Xem issue trong Scrum hoặc Kanban board.

Một số field quan trọng nhất được mô tả:

Issue Type

JIRA dùng để track nhiều loại issue khác nhau. Các loại mặc định được liệt kê bên dưới, nhưng người quản trị JIRA có thể tùy biến theo nhu cầu của tổ chức.

clip_image008

Priority

Độ ưu tiên của issue chỉ ra mức độ quan trọng với các issue khác. Các độ ưu tiên mặc định được liệt kê bên dưới, nhưng người quản trị JIRA có thể tùy biến theo nhu cầu của tổ chức.

clip_image010

Status

Mỗi issue có 1 status chỉ ra issue hiện đang ở đâu trong lifecycle (‘workflow’). Issue bắt đầu với trạng thái ‘Open’, sau đó thường sẽ đến ‘Resolved’ và sau đó là ‘Close’, nhưng người quản trị JIRA có thể tùy biến theo nhu cầu của tổ chức.

clip_image012

Resolution

Một issue có thể được resolved theo nhiều cách, một trong số đó là ‘Fixed’. Một resolution thường gán khi status bị thay đổi. Các resolution mặc định được liệt kê bên dưới, nhưng người quản trị JIRA có thể tùy biến theo nhu cầu của tổ chức.

clip_image014

clip_image016

(Theo JIRA Documentation)

Advertisements

Author: dinhnn

Senior software developer, a technical leader. You can be reached at via email to dinhnguyenngoc@gmail.com, via my blog at dinhnguyenngoc.wordpress.com, and on Twitter @dinhnguyenngoc.

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s