Đỉnh NGUYỄN

life's a journey not a destination

Oracle–Quản lý Database Instance

Leave a comment


    Thực hành: Tạo và quản lý file tham số

Bài viết này giới thiệu cách tạo và dùng SPFILE và duy trì PFILE.

  • Áp dụng cho bất kỳ HĐH
  • Dùng công cụ SQL Plus
  • Tập trung vào cách dùng SPFILE và duy trì PFILE
  • Thư mục default cho Windows là ORACLE_HOME\database\
  • Thư mục default cho UNIX là ORACLE_HOME/dbs/
    1. Dùng SQL Plus, select các tham số non-default từ view v$parameter.
    SQL> l
    
      1  select name, value from v$parameter
    
      2* where isdefault ='FALSE'
    
    SQL> /
    
     
    
    NAME                      VALUE
    
    ------------------------- ---------------------------------------
    
    processes                 150
    
    timed_statistics          TRUE
    
    shared_pool_size          29360128
    
    sga_max_size              135032864
    
    large_pool_size           1048576
    
    java_pool_size            0
    
    control_files            c:\oracle11g\oradata\ORCL\CONTROL01.CTL
    
    db_block_size             4096
    
    db_cache_size             16777216
    
    compatible                11.2.0
    
    fast_start_mttr_target    300
    
    undo_management           AUTO
    
    undo_tablespace           UNDOTBS
    
    remote_login_passwordfile EXCLUSIVE
    
    db_domain
    
    distributed_transactions  0
    
    instance_name             ORCL
    
    background_dump_dest      c:\oracle11g\admin\OEMREP\bdump
    
    user_dump_dest            c:\oracle11g\admin\OEMREP\udump
    
    core_dump_dest            c:\oracle11g\admin\OEMREP\cdump
    
    sort_area_size            524288
    
    db_name                   ORCL
    
    open_cursors              300
    
     
    
    24 rows selected.

    2. Dùng SQL Plus, tạo SPFILE từ PFILE đã có trong thư mục default

    SQL> create spfile from pfile;
    
     
    
    File created.
    3. Dùng SQL Plus, select các tham số non-default từ view v$parameter
    SQL> l
    
      1  select name, isspecified, value
    
      2  from v$spparameter
    
      3* where isspecified = 'TRUE'
    
    SQL> /
    
     
    
    NAME                      ISSPEC VALUE
    
    ------------------------- ------ ----------------------------------------
    
    processes                 TRUE   150
    
    timed_statistics          TRUE   TRUE
    
    shared_pool_size          TRUE   16777216
    
    sga_max_size              TRUE   134217728
    
    large_pool_size           TRUE   1048576
    
    java_pool_size            TRUE   0
    
    control_files             TRUE   c:\oracle11g\oradata\ORCL\CONTROL01.CTL
    
    control_files             TRUE   c:\oracle11g\oradata\ORCL\CONTROL02.CTL
    
    control_files             TRUE   c:\oracle11g\oradata\ORCL\CONTROL03.CTL
    
    db_block_size             TRUE   4096
    
    db_cache_size             TRUE   16777216
    
    compatible                TRUE   11.2.0
    
    fast_start_mttr_target    TRUE   300
    
    undo_management           TRUE   AUTO
    
    undo_tablespace           TRUE   UNDOTBS
    
    remote_login_passwordfile TRUE   EXCLUSIVE
    
    db_domain                 TRUE
    
    distributed_transactions  TRUE   0
    
    instance_name             TRUE   ORCL
    
    dispatchers               TRUE   (PROTOCOL=TCP)(SER=MODOSE)
    
    dispatchers               TRUE   (PROTOCOL=TCP)(PRE=oracle.aurora.server.
    
                                     GiopServer)
    
     
    
    dispatchers               TRUE   (PROTOCOL=TCP)(PRE=oracle.aurora.server.
    
                                     SGiopServer)
    
     
    
    background_dump_dest      TRUE   c:\oracle11g\admin\ORCL\bdump
    
    user_dump_dest            TRUE   c:\oracle11g\admin\ORCL\udump
    
    core_dump_dest            TRUE   c:\oracle11g\admin\ORCL\cdump
    
    sort_area_size            TRUE   524288
    
    db_name                   TRUE   ORCL
    
    open_cursors              TRUE   300
    
    28 rows selected.
    4. Dùng SQL Plus, tạo PFILE từ SPFILE đã có
    SQL> create pfile from spfile;
    
     
    
    File created.
    Thực hành: Mô tả kiến trúc Oracle và các thành phần chính
    Trong bài viết này, bạn sẽ thấy kích thước các thành phần của SGA, và tự động thay đổI kích thước của shared pool và buffer cache.
  • Áp dụng cho bất kỳ HĐH
  • Phiên bản CSDL giả định là 11g
  • Tài khoản database với quyền dba, sysdba
  • Giả sử bạn có SPFILE động thay vì PFILE
    1. Dùng SQL Plus, show kích thước SGA (Shared Global Area):
    SQL> show sga
    
     
    
    Total System Global Area  135032864 bytes
    
    Fixed Size                   282656 bytes
    
    Variable Size             117440512 bytes
    
    Database Buffers           16777216 bytes
    
    Redo Buffers                 532480 bytes
    
    SQL>
    2. Dùng SQL Plus, show cấu trúc bộ nhớ của SGA (bytes)
    SQL> l
    
      1  select name, value from v$parameter where name in
    
      2  ('shared_pool_size',
    
      3   'java_pool_size',
    
      4   'large_pool_size',
    
      5   'db_cache_size',
    
      6   'log_buffer')
    
      7* order by 1
    
    SQL> /
    
     
    
    NAME                      VALUE
    
    ------------------------- -------------------------
    
    db_cache_size             16777216
    
    java_pool_size            0
    
    large_pool_size           1048576
    
    log_buffer                524288
    
    shared_pool_size          16777216
    
     
    
    SQL>
    3. Dùng SQL Plus, tự động alter kích thước của shared pool lên 32 Mb, show kích thước mớI và tự động alter kích thước trở về 16 Mb. Dùng lệnh ALTER SYSTEM cho cả 2 hành động.
    SQL> show parameter shared_pool_size
    
     
    
    NAME                                 TYPE        VALUE
    
    ------------------------------------ ----------- --------------
    
    shared_pool_size                     big integer 16777216
    
    SQL> alter system set shared_pool_size = 32m;
    
     
    
    System altered.
    
     
    
    SQL> show parameter shared_pool_size
    
     
    
    NAME                                 TYPE        VALUE
    
    ------------------------------------ ----------- --------------
    
    shared_pool_size                     big integer 33554432
    
    SQL> alter system set shared_pool_size = 16m;
    
     
    
    System altered.
    
     
    
    SQL> show parameter shared_pool_size
    
     
    
    NAME                                 TYPE        VALUE
    
    ------------------------------------ ----------- --------------
    
    shared_pool_size                     big integer 16777216
    
    SQL>
    4. Dùng SQL Plus, show kích thước của DB_BUFFER_CACHE và tự động thay đổi thành 32 Mb, sau đó thay đổi lại 16 Mb. Dùng lệnh ALTER SYSTEM cho cả 2 hành động.
    SQL> show parameter db_cache_size
    
     
    
    NAME                                 TYPE        VALUE
    
    ------------------------------------ ----------- --------
    
    db_cache_size                        big integer 16777216
    
    SQL> alter system set db_cache_size=32m;
    
     
    
    System altered.
    
     
    
    SQL> show parameter db_cache_size
    
     
    
    NAME                                 TYPE        VALUE
    
    ------------------------------------ ----------- --------
    
    db_cache_size                        big integer 33554432
    
    SQL> alter system set db_cache_size=16m;
    
     
    
    System altered.
    
     
    
    SQL> show parameter db_cache_size
    
     
    
    NAME                                 TYPE        VALUE
    
    ------------------------------------ ----------- --------
    
    db_cache_size                        big integer 16777216
    
    SQL>
    5. Dùng SQL Plus, select kích thước hiện tạI và kích thước trước đó của default buffer cache.
    SQL> l
    
      1  select name, current_size, buffers, prev_size, prev_buffers
    
      2* from v$buffer_pool
    
    SQL> /
    
     
    
    NAME                      CURRENT_SIZE    BUFFERS  PREV_SIZE PREV_BUFFERS
    
    ------------------------- ------------ ---------- ---------- ------------
    
    DEFAULT                             16       3932         32         7864
    Thực hành: Start up and Shut down Instance
    BàI viết chỉ cách start up và shut down Oracle database
  • Áp dụng cho bất kỳ HĐH
  • Dùng công cụ SQL Plus
  • Cần quyền SYSDBA để shut down database
    1. Sau khi connect vào database vớI quyền SYSDBA trong SQL Plus, start up database ở trạng tháI NOMOUNT
    SQL> connect / as sysdba
    
    Connected to an idle instance.
    
    SQL> startup nomount
    
    ORACLE instance started.
    
     
    
    Total System Global Area  135032864 bytes
    
    Fixed Size                   282656 bytes
    
    Variable Size             117440512 bytes
    
    Database Buffers           16777216 bytes
    
    Redo Buffers                 532480 bytes
    2. Dùng SQL Plus, alter database sang trạng tháI MOUNT
    SQL> alter database oemrep mount;
    
     
    
    Database altered.
    3. Dùng SQL Plus, select trạng tháI của Instance từ view v$instance
    SQL> select instance_name, status from v$instance
    
    SQL> /
    
     
    
    INSTANCE_NAME    STATUS
    
    ---------------- -------
    
    ORCL           MOUNTED
    4. Dùng SQL Plus, alter database sang trạng tháI OPEN. Sau đó select trạng tháI của database từ view v$instance
    SQL> alter database open;
    
     
    
    Database altered.
    
     
    
    SQL> select instance_name, status from v$instance;
    
     
    
    INSTANCE_NAME    STATUS
    
    ---------------- -------
    
    ORCl           OPEN
    Thực hành: Shut down Instance
  • Áp dụng cho bất kỳ HĐH
  • Dùng công cụ SQL Plus
  • Cần quyền SYSDBA để shut down database
    1. Dùng SQL Plus, select trạng tháI database từ view v$instance
    SQL> select instance_name, status from v$instance;
    
     
    
    INSTANCE_NAME    STATUS
    
    ---------------- -------
    
    ORCL           OPEN
    2. Dùng SQL Plus, connect đến database vớI quyền SYSDBA
    SQL> connect / as sysdba
    
    Connected.

3. Dùng SQL Plus, shut down database vớI checkpoint

SQL> shutdown immediate

Database closed.

Database dismounted.

ORACLE instance shut down.
Advertisements

Author: dinhnn

Senior software developer, a technical leader. You can be reached at via email to dinhnguyenngoc@gmail.com, via my blog at dinhnguyenngoc.wordpress.com, and on Twitter @dinhnguyenngoc.

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s