Đỉnh NGUYỄN

life's a journey not a destination

.NET Framework 3.5 – Quick Technology Finder

Leave a comment


Bảng bên dưới liệt kê các công nghệ chính yếu được tích hợp & hỗ trợ bởi .NET Framework

.NET Compact Framework Là 1 tập nhỏ của .NET Framework được xây dựng tối ưu cho phát triển các ứng dụng trên Windows Mobile và Windows CE
.NET Framework Class Library Tập thư viện lớp khổng lồ cung cấp mọi thứ cần thiết để phát triển ứng dụng Windows mà không cần biết về các API phức tạp.
ADO.NET Là 1 công nghệ truy xuất cơ sở dữ liệu thế hệ mới dựa trên các lớp thư viện mạnh mẽ của .NET Framework kết hợp với Xml
Application Domains Tạo ra các tiến trình bao bọc ứng dụng để tăng tính bảo mật và kiểm soát lỗi.
ASP.NET Công nghệ lập trình ứng dụng phân tán internet (web) dựa trên .NET Framework và ngôn ngữ C#, VB.NET
Assemblies Biết rõ nhưng ko biết nói ra thế nào
Asynchronous Programming Lập trình không đồng bộ (ám chỉ lập trình luồng theo mô hình nhà sản xuất và nhà tiêu thụ)
CodeDom Ko rõ lắm
Common Language Runtime Môi trường thực thi ứng dụng của .NET Framework
Configuration Quản lý và tùy biến cấu hình các ứng dụng cho nhiều môi trường
Data Access Công nghệ truy cập cơ sở dữ liệu nhanh chóng và dễ dùng với DataSet
Debugging Công cụ gỡ lỗi và dò tìm lỗi hiện đại
Deployment Công cụ và môi trường triển khai các ứng dụng
Designers and The Designer Environment Môi trường thiết kế hỗ trợ tối đa cho việc phát triển ứng dụng dùng controls và các công cụ tích hợp
Events Thụ lý và quản lý tất cả các sự kiện dựa trên mô hình ủy nhiệm hàm (delegate)
Exceptions Các ngoại lệ trong quá trình thực thi chương trình được quản lý và xứ lý.
Garbage Collection Quản lý các nguồn tài nguyên được cấp phát cho ứng dụng và thu hồi khi không đủ bộ nhớ hoặc khi CPU rảnh một cách tự động
GDI+ Cung cấp các thư viện Windows Graphics Device Interface tạo đồ họa, văn bản, tính toán các đối tượng hình ảnh đồ họa.
Generics Giải quyết rất tốt vấn đề con trỏ hàm trong C++
Globalization & Localization Hỗ trợ ứng dụng đa ngôn ngữ và nền văn hóa, phù hợp khi phân phối trên phạm vi rộng.
I/O System.IO namespace cho phép đọc, viết dữ liệu vào tập tin và vào luồng theo 2 cơ chế đồng bộ và bất đồng bộ.
Interoperability Mô tả các dịch vụ của .NET Framework tương tác với các dịch vụ COM, COM+
Language-Integrated Query (LINQ) Tập các đặc tính truy xuất cơ sở dữ liệu trong mã C#, dùng ngôn ngữ C#
MSBuild Tập hợp công cụ biên dịch và tùy biến quá trình biên dịch. Hỗ trợ tối đa sự uyển chuyển khi biên dịch dùng dòng lệnh.
Mobile Development Phát triển ứng dụng mobile và web trên mobile với .NET Compack Framework và môi trường giả lập thiết bị
Networking Lập trình giao diện ứng dụng mạng với các giao thức
Reflection Dựa vào 2 namespace: System.Reflection và System.Type, có thể biết được thông tin đầy đủ về assemblies được nạp.
Remoting Kỹ thuật truy cập và giao tiếp với các hàm, các tiến trình khác chạy trên các máy khác thông qua mạng.
Security CLR và .NET Framework cung cấp nhiều lớp và dịch vụ cho phép bảo mật ứng dụng khi viết mã. Cung cấp bảo mật truy cập vào mã và các tài nguyên, mã hóa, giải mã.,,,
Serviced Components Là những thành phần dịch vụ cho phép truy cập các thành phần COM+ từ .NET Framework
Serialization Chuyển đổi trạng thái của 1 đối tượng thành 1 luồng để có thể lưu giữ trạng thái, chuyển đi qua mạng
Side-by-Side Execution Khả năng cài đặt nhiều phiên bản mã, ứng dụng có thể chọn phiên bản CLR và các thành phần để chạy.
Threading Quản lý đa luồng trong ứng dụng đảm bảo tính tương tác và tận dụng bộ xử lý
Windows Communication Foundation Mô hình lập trình đồng nhất xây dựng các ứng dụng hướng dịch vụ dùng .NET Compact
Windows Forms Các ứng dụng desktop windows và GDI+
Windows Forms Controls Những controls chính là đối tượng, lớp trong .NET Framework, mỗi controls có những thuộc tính, phương thức, hành vi cho những mục đích phù hợp, cụ thể.
Windows Presentation Foundation Cung cấp mô hình lập trình đồng nhất xây dựng các ứng dụng windows thông minh, giàu tài nguyên và phong phú giao diện người dùng (UI), media, và documents
Windows Services Với VS.NET hoặc .NET Framework SDK, có thể tạo ra 1 dịch vụ bằng cách tạo ra 1 ứng dụng được cài đặt và hoạt động như 1 dịch vụ. Tạo, cài đặt, khởi động, dừng và điều khiển hành vi.
XML Các lớp trong System.Xml namespace cung cấp đầy đủ các lớp cho phép làm việc với Xml và dữ liệu Xml. Hỗ trợ parse, write Xml, edit dữ liệu Xml trong bộ nhớ, kiểm chứng dữ liệu, và chuyển đổi XSLT
XML Web Services Là 1 thực thể có thể lập trình, cung cấp các chứng năng, dịch vụ ứng dụng thông qua internet dùng Xml và Http
Advertisements

Author: dinhnn

Senior software developer, a technical leader. You can be reached at via email to dinhnguyenngoc@gmail.com, via my blog at dinhnguyenngoc.wordpress.com, and on Twitter @dinhnguyenngoc.

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out /  Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out /  Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out /  Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out /  Change )

w

Connecting to %s